HỆ KHUNG KÈO 2 LỚP

IMG_20141118_150328

HỆ KHUNG KÈO 2 LỚP

THIẾT KẾ


Cấu tạo cơ bản của hệ khung kèo 2 lớp bao gồm:

– Phần khung kèo chính: Cánh kèo, bụng kèo, các thanh chống kèo được làm bằng các thanh như C75.75, C75.10, C100.75, C100.10, … Với khoảng cách từ 1000-1200mm.

– Phần mè lợp ngói: Mè lợp ( Thanh TS35.48, thanh TS40.48, Thanh Ts40.60 ) , Thanh mè chân ( TS57.48, TS57.60 ). Đối  với mè lợp thì khoảng cách phụ thuộc vào ngói, thông thường đối với ngói 10v/m2 khoảng cách 300-350mm, ngói 22v/m2 khoảng cách 271-273mm. Để tìm hiểu thêm cách chia mè cho ngói, vui lòng tham khảo bài viết: ” Cách chia mè cho các loại ngói “

– Phụ kiện đi kèm: Máng xối âm ( Máng xối V hoặc máng xối omega ), thanh U bịt đầu mè, thanh giằng kèo.

Tham khảo các bài viết về máng xối tại đây

Vật tư phụ: Vít mạ kẽm, Bulong sắt, Bát liên kết.

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:


– Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
+ TCVN 2737-1989
+ AS 1170.1-1989
+ AS 1170.2-1989
+ Tiêu chuẩn Úc AS/NZ 4600-1996
+ Độ võng kèo theo phương đứng = L/250
+ Độ võng xà gồ theo phương đứng =L/150
+ Cường độ vít liên kết
– Vít tự khoan liên kết, mạ kẽm loại 12-14×20mm – HEX có cường độ chịu cắt ≥ 6,8KN
– Bulong nở M12×80; M12×100
+ Tiêu chuẩn tính toán thiết kế: AS/NZ 4600-1996

 

TRỌNG LƯỢNG THIẾT KẾ


− Tĩnh tải ( kg/m2 )
+ Ngói : 60 kg/m2 ( n =1.1)
+ Trọng lượng bản thân kèo : 15kg/m2
+ Trần : 10 kg.m2
− Hoạt tải : 30 kg/m2 ( n = 1.2 )

 

ƯU ĐIỂM HỆ VÌ KÈO 2 LỚP


− Sản phẩm được làm từ thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao Zincalume G550 AZ100 với  độ bền cao, chống gỉ sét, cách nhiệt tốt.
− Trọng lượng bản thân các thanh thép mạ trọng lượng nhẹ giúp giảm tải trọng cho phần mái, qua đó giúp giảm thiểu chi phí móng và kết cấu.
− Thiết kế hiện đại, thi công nhanh chóng, chính xác theo tiêu chuẩn.
− Giá thành rẻ hơn so với hệ kèo mái truyền thống như gỗ, sắt hộp hay sắt V

 

 

 

Sản phẩm Related
Hotline 0902 153 157
Chat Facebook
  • Chào bạn!

  • Bạn cần chúng tôi tư vấn hoặc hỗ trợ thêm thông tin gì không?

  • Chat ngay
error: Content is protected !!